02582.464.666

TẤT TẦN TẬT THÔNG TIN XIN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG NHÀ Ở RIÊNG LẺ NĂM 2021

Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở 2021? Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4, nhà cao tầng, nhà ở nông thôn? Mẫu giấy phép xây dựng nhà ở?Bản vẽ xin giấy phép xây dựng?…. Và rất nhiều câu hỏi mà bạn đọc đặt ra khi muốn xây dưng tổ ấm, phân xưởng trên mảnh đất mình vừa mua. Green Bay Land sẽ giúp bạn giải đáp các vấn đề về giấy phép xây dưng nhà ở riêng lẻ như sau:

Căn cứ pháp lý:
– Luật Xây dựng sửa đổi 2020.
– Luật Xây dựng 2014.
– Thông tư 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016.
– Thông tư 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019.

1.  KHI NÀO CẦN PHẢI XIN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG NHÀ Ở RIÊNG LẺ ?

 

xin giấy phép xây dựng

Căn cứ quy định tại Luật Xây dựng sửa đổi 2020 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021) thì các ng trình xây dựng nhà ở riêng lẻ phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp sau đây:
(1) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
(2) Nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trừ trường hợp được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa.
(3) Nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ trường hợp được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

2. ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG NHÀ Ở RIÊNG LẺ

thủ tục xin giấy phép xây dựng

 

**Đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ tại các khu vực đô thị

(1) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
(2) Bảo đảm an toàn cho ng trình, ng trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ ng trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến ng trình dễ cháy, nổ, độc hại và ng trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;
(3) Thiết kế xây dựng nhà ở phải tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng, đáp ứng yêu cầu về ng năng sử dụng, ng nghệ áp dụng (nếu có); bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác.
Hộ gia đình được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12 mét, phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của ng trình xây dựng đến môi trường và an toàn của các ng trình lân cận
(4) Có hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ theo quy định.
(5) Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng.
(6) Đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

**Đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ tại các khu vực nông thôn

Nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

3. THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG NHÀ Ở RIÊNG LẺ

điều kiện xin giấy phép xây dựng

Bước 1. Chủ đầu tư chuẩn bị 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ bao gồm các loại giấy tờ sau đây:
(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu.
(2) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
(3) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi ng được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:
– Bản vẽ mặt bằng ng trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí ng trình;
– Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của ng trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;
– Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.
Trường hợp thiết kế xây dựng của ng trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế trên là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.
(4) Đối với ng trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu (1), (2), (3), hồ sơ còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi ng móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho ng trình và ng trình lân cận.
(5) Đối với ng trình xây dựng có ng trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với ng trình liền kề.

Bước 2: Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ cho UBND cấp huyện nơi xây dựng để được giải quyết cấp giấy phép xây dựng cho chủ đầu tư.

Bước 3: Nhận kết quả.
Thời hạn giải quyết: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp huyện xem xét hồ sơ, cấp giấy phép xây dựng cho chủ đầu tư trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ.
Trường hợp cần phải xem xét thêm thì UBND cấp huyện sẽ thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định.

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng:

 Thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nơi chủ đầu tư xin giấy phép xây dựng (Xem chi tiết tại đây).

Lưu ý: Thời gian cấp giấy phép xây dựng

Thời gian cấp giấy phép xây dựng mới và điều chỉnh giấy phép xây dựng dao động trong khoảng từ một đến hai tháng, cụ thể là:
• Trong thời gian 7 kể ngày tiếp nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra, thẩm định hồ sơ và xin ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
• Trong thời gian 12 ngày, các cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ phải trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình.
• Đối với tất cả các trường hợp cấp giấy phép xây dựng (cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng điều chỉnh và giấy phép di dời) thời gian cấp là trong 30 ngày kể từ khi cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ là trong 15 ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải cấp giấy phép xây dựng cho người có yêu cầu.
• Nếu cơ quan tiếp nhận hồ sơ cần thời gian xác minh, kiểm tra, xem xét thêm thì được phép gia hạn thêm không quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn nhưng phải có thông báo cụ thể bằng văn bản cho chủ đầu tư xây dựng và được cơ quan quản lý trực tiếp chấp thuận.
• Trường hợp xin cấp lại hoặc gia hạn giấy phép xây dựng: 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *